Viên nén Telmisartan 40mg V/10,H/30

Viên nén Telmisartan 40mg V/10,H/30

Nhóm tim mạch - tiểu đường


Thông tin chi tiết sản phẩm

DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén 

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 3 vỉ x 10 viên

THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC

  • Thành phần hoạt chất: Telmisartan 40 mg

  • Thành phần tá dược: Avicel PH 101, Disolcel, NaOH, Magnesi stearat, Aerosil 200.. vừa đủ 1 viên.

CHỈ ĐỊNH

  • Điều trị tăng huyết áp nguyên phát ở người lớn.

  • Phòng ngừa bệnh tim mạch, giảm tỉ lệ tử vong do tim mạch ở người lớn: bệnh huyết khối tim mạch (tiền sử bệnh tim do mạch vành, đột quỵ, hoặc bệnh động mạch ngoại biên) hoặc đái tháo đường tuýp 2 có tổn thương cơ quan đích.

CÁCH DÙNG VÀ LIỀU DÙNG

  • Cách dùng: Dùng đường uống, uống lúc no hoặc lúc đói.

  • Liều dùng:

    • Điều trị tăng huyết áp vô căn: 40 mg x 1 lần/ngày (1 viên). Có thể tăng tối đa 80 mg x 1 lần/ngày (2 viên) nếu không đạt được huyết áp mục tiêu.

    • Phòng ngừa bệnh tim mạch: Liều khuyến cáo là 80 mg x 1 lần/ngày (2 viên).

    • Bệnh nhân suy thận: Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ và vừa. Dữ liệu trên bệnh nhân suy thận nặng hay bệnh nhân thẩm tách máu còn hạn chế. Khuyến cáo liều khởi đầu là 20 mg.

    • Bệnh nhân suy gan: Liều hàng ngày không được vượt quá 40 mg/lần/ngày cho bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc vừa. Chống chỉ định đối với bệnh nhân suy gan nặng.

    • Người cao tuổi: không cần chỉnh liều.

    • Trẻ em dưới 18 tuổi: độ an toàn và hiệu quả chưa được xác định.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Quá mẫn với telmisartan hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ.

  • Rối loạn tắc nghẽn mật.

  • Suy gan nặng.

  • Sử dụng đồng thời Telmisartan với các chế phẩm có chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận.

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC

  • Thời kỳ mang thai: Không nên bắt đầu sử dụng thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II trong thời kỳ mang thai. Bệnh nhân có kế hoạch mang thai nên chuyển sang liệu pháp điều trị hạ huyết áp thay thế an toàn.

  • Suy gan: Telmisartan không nên dùng cho bệnh nhân ứ mật, rối loạn tắc nghẽn mật hoặc suy gan nặng.

  • Tăng huyết áp do bệnh mạch máu thận: Tăng nguy cơ hạ huyết áp nặng và suy thận khi bệnh nhân hẹp động mạch thận hai bên hoặc một bên.

  • Suy thận và ghép thận: Khuyến cáo theo dõi định kỳ nồng độ kali và creatinin huyết thanh.

  • Giảm dung lượng máu nội mạch: Hạ huyết áp triệu chứng có thể xảy ra, đặc biệt sau liều đầu.

  • Ức chế kép hệ renin-angiotensin-aldosteron (RAAS): Dùng đồng thời với các thuốc ức chế ACE, các thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hay aliskiren làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali huyết và giảm chức năng thận.

  • Tăng aldosteron nguyên phát: Bệnh nhân thường không đáp ứng với thuốc, do đó không khuyến cáo sử dụng.

  • Hẹp van động mạch chủ và van hai lá, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn: Cần đặc biệt thận trọng.

  • Bệnh nhân đái tháo đường: Cân nhắc theo dõi glucose máu thích hợp.

  • Tăng kali huyết: Dùng các thuốc ảnh hưởng đến hệ renin-angiotensin-aldosteron có thể gây tăng kali huyết.

  • Sự khác biệt chủng tộc: Thuốc có tác dụng hạ áp ở những bệnh nhân da đen kém hiệu quả hơn.

SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

  • Thời kỳ mang thai: Chống chỉ định sử dụng trong ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ. Không khuyến cáo sử dụng trong ba tháng đầu.

  • Thời kỳ cho con bú: Không khuyến cáo sử dụng và ưu tiên các liệu pháp thay thế có độ an toàn tốt hơn.

ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC Cần thận trọng vì thuốc có thể gây chóng mặt, choáng váng do hạ huyết áp.

TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC

  • Digoxin: Theo dõi nồng độ digoxin khi bắt đầu, điều chỉnh liều và ngừng dùng telmisartan.

  • Thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc thuốc bổ sung kali: Có thể dẫn đến sự tăng đáng kể nồng độ kali trong huyết thanh.

  • Lithi: Tăng có hồi phục nồng độ lithi huyết thanh và tăng độc tính đã được báo cáo. Khuyến cáo theo dõi nồng độ lithi.

  • Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID): Có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II.

  • Thuốc lợi tiểu: Sử dụng trước đó với liều cao có thể dẫn đến sự mất nước và tăng tác dụng hạ huyết áp của telmisartan.

  • Các thuốc hạ huyết áp khác: Tác dụng hạ huyết áp của telmisartan có thể tăng khi sử dụng đồng thời với các thuốc hạ huyết áp khác.

  • Corticosteroid (đường toàn thân): Giảm hiệu quả hạ huyết áp của telmisartan.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC 

Các phản ứng có hại của thuốc được thống kê theo tần suất và các hệ cơ quan. Tần suất được xếp hạng theo mức độ xảy ra với quy ước (chi tiết xem tại HDSD thuốc).

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ

  • Triệu chứng: Hạ huyết áp và nhịp tim nhanh; nhịp tim chậm, chóng mặt, tăng creatinin huyết thanh và suy thận cấp cũng đã được báo cáo.

  • Cách xử trí: Telmisartan không được loại bỏ bằng thẩm tách máu. Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ, điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Biện pháp đề xuất bao gồm gây nôn và/hoặc rửa dạ dày, dùng than hoạt tính.

ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC

  • Nhóm dược lý: Thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II. Mã ATC: C09CA07.

  • Cơ chế hoạt động: Telmisartan là một chất đối kháng đặc hiệu của thụ thể angiotensin II (typ AT1) gây giãn mạch và giảm tác dụng của aldosteron.

ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC

  • Hấp thu: Telmisartan được hấp thu nhanh.

  • Phân bố: Gắn kết hầu hết với protein huyết tương (> 99,5%).

  • Chuyển hóa: Chuyển hóa bằng phản ứng liên hợp với acylglucuronid không hoạt tính.

  • Thải trừ: Thải trừ gần như hoàn toàn qua phân dưới dạng không đổi.

ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN, HẠN DÙNG, TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG CỦA THUỐC

  • Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

  • Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

  • Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS.

LƯU Ý

  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc

  • Để xa tầm tay trẻ em

  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

TÊN, ĐỊA CHỈ, BIỂU TƯỢNG CỦA CƠ SỞ SẢN XUẤT

  • Sản xuất tại: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TV.PHARM