Viên nén Propranolol 40mg V/10, H/100

Viên nén Propranolol 40mg V/10, H/100

Nhóm tim mạch - tiểu đường


Thông tin chi tiết sản phẩm

DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén 

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 10 vỉ x 10 viên

THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC:

  • Thành phần hoạt chất: Propranolol.HCI 40mg

  • Thành phần tá dược: Tinh bột mì, Avicel 101 (Microcrystalline cellulose), PVP K30 (Povidone), Màu vàng tartrazin, Màu xanh patent, Crospovidone (Polyvinyl polypyrrolidone), Aerosil 200 (Colloidal silicone dioxide) vừa đủ 1 viên

CHỈ ĐỊNH:

  • Kiểm soát cơn đau thắt ngực.

  • Kiểm soát tăng huyết áp.

  • Dự phòng sau cơn nhồi máu cơ tim cấp tính.

  • Kiểm soát bệnh cơ tim phì đại có tắc nghẽn.

  • Kiểm soát chứng run vô căn.

  • Giảm lo lắng và các triệu chứng lo âu, đặc biệt là loại soma.

  • Kiểm soát hầu hết các dạng rối loạn nhịp tim.

  • Hỗ trợ điều trị nhiễm độc giáp và cơn nhiễm độc giáp cấp.

  • Kiểm soát u tủy thượng thận khi phẫu thuật (với thuốc chẹn alpha).

  • Dự phòng chứng đau nửa đầu.

  • Dự phòng xuất huyết tiêu hóa trên ở bệnh nhân tăng áp lực tĩnh mạch cửa và giãn tĩnh mạch thực quản.

CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG:

  • Cách dùng: Dùng đường uống, uống trước bữa ăn.

  • Liều dùng:

    • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:

      • Tăng huyết áp: liều khởi đầu 80mg x 2 lần/ngày, có thể tăng lên hàng tuần. Liều thông thường là 160-320mg/ngày.

      • Đau thắt ngực, đau nửa đầu và run vô căn: liều khởi đầu 40mg/lần, ngày 2-3 lần, tăng dần liều hàng tuần đến khi đáp ứng. Hiệu quả thường đạt được là 80-160mg/ngày (đau nửa đầu, run vô căn) và 120-240mg/ngày (đau thắt ngực).

      • Tình trạng lo âu và lo lắng kéo dài: 40mg/ngày có thể giảm lo âu cấp tính. Lo lắng kéo dài thường dùng 40mg x 2 lần/ngày, có thể tăng lên 40mg x 3 lần/ngày. Bệnh nhân cần được tái khám sau 6 đến 12 tháng điều trị.

      • Rối loạn nhịp tim, nhịp tim nhanh, bệnh cơ tim phì đại có tắc nghẽn và nhiễm độc giáp: liều 10-40mg/lần x 3-4 lần/ngày.

      • Sau nhồi máu cơ tim: bắt đầu điều trị sau 5-21 ngày, liều khởi đầu 40mg/lần x 4 lần/ngày trong 2-3 ngày. Có thể dùng tổng liều hàng ngày là 80mg/lần x 2 lần/ngày.

      • Tăng áp lực tĩnh mạch cửa: liều khởi đầu 40mg x 2 lần/ngày, tăng lên 80mg x 2 lần/ngày tùy đáp ứng. Có thể tăng tối đa 160mg x 2 lần/ngày.

      • U tủy thượng thận (phối hợp với thuốc chẹn alpha-adrenergic): Tiền phẫu thuật: 60mg/ngày x 3 ngày. Khối u ác tính không phẫu thuật được: 30mg/ngày.

    • Người cao tuổi: sử dụng thận trọng, liều khởi đầu với liều thấp nhất.

    • Trẻ em và thanh thiếu niên:

      • Rối loạn nhịp tim, loạn nhịp, u tủy thượng thận, nhiễm độc giáp: liều 0,25-0,5mg/kg thể trọng x 3-4 lần/ngày.

      • Đau nửa đầu: Trẻ dưới 12 tuổi: 20mg/lần x 2-3 lần/ngày. Trên 12 tuổi: Dùng như liều người lớn.

      • Tứ chứng Fallot (biểu hiện điển hình là da tím tái, máu không được cung cấp đủ oxy do hẹp đường thoát thất phải, thông liên thất, động mạch chủ “cưỡi ngựa” lên vách liên thất và phì đại thất phải): Liều khuyến cáo tối đa 1 mg/kg x 3-4 lần/ngày.

    • Suy gan: Ở bệnh nhân bị bệnh gan nặng (như chai gan), nên dùng liều ban đầu thấp (không quá 20mg/lần x 3 lần/ngày), theo dõi chặt chẽ.

    • Suy thận: nồng độ của propranolol có thể tăng ở những bệnh nhân suy thận nặng và chạy thận nhân tạo. Cần thận trọng khi bắt đầu điều trị và lựa chọn liều ban đầu.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

  • Quá mẫn với propranolol hoặc bất kỳ thành phần nào.

  • Bệnh nhân có tiền sử hen phế quản, co thắt phế quản, bệnh tắc nghẽn đường thở mãn tính.

  • Không dùng cho bệnh nhân có nhịp tim chậm, sốc tim, huyết áp thấp, nhiễm toan chuyển hóa, sau khi nhịn ăn trong thời gian dài.

  • Rối loạn tuần hoàn ngoại vi nặng; block nhĩ thất độ 2-3, hội chứng suy nút xoang.

  • U tủy thượng thận không được điều trị; suy tim không kiểm soát hoặc đau thắt ngực kiểu Prinzmetal.

  • Không dùng cho bệnh nhân dễ bị hạ đường huyết (sau khi nhịn ăn trong thời gian dài hoặc giảm hormon chống điều hòa).

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC

  • Thận trọng khi dùng ở bệnh nhân bị suy tim (chỉ dùng khi đã được kiểm soát).

  • Không nên dùng propranolol kết hợp với thuốc chẹn kênh canxi có hiệu ứng co cơ âm tính (như verapamil, diltiazem).

  • Dùng đồng thời với thuốc chẹn kênh canxi nhóm dihydropyridin (như nifedipin) có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp và suy tim.

  • Thận trọng khi dùng propranolol khi có hội chứng Raynaud hoặc hiện tượng đau cách hồi (IC).

  • Thận trọng khi dùng propranolol cho bệnh nhân block nhĩ thất độ 1.

  • Propranolol có thể ngăn chặn/giảm nhẹ các triệu chứng hạ đường huyết (đặc biệt là nhịp tim nhanh). Đôi khi, Propranolol gây hạ đường huyết, ngay cả ở những bệnh nhân không mắc bệnh đái tháo đường.

  • Propranolol có thể che dấu các dấu hiệu nghiêm trọng của nhiễm độc giáp và cường giáp.

  • Một trong những tác dụng dược lý của propranolol là làm giảm nhịp tim, trường hợp có triệu chứng nhịp tim chậm thì có thể giảm liều.

  • Cần đặc biệt thận trọng khi sử dụng cho những bệnh nhân có tiền sử dị ứng.

  • Đã có báo cáo về bệnh nhược cơ ở những bệnh nhân dùng propranolol.

  • Bệnh vẩy nến có thể trở nên trầm trọng hơn khi sử dụng các loại thuốc chặn thụ thể beta.

  • Ngưng thuốc: không nên ngưng thuốc đột ngột, nên giảm liều dần trong 7 đến 14 ngày.

  • Khi ngưng thuốc chẹn beta để chuẩn bị phẫu thuật, nên ngừng điều trị ít nhất 24 giờ.

  • Thận trọng khi bắt đầu điều trị ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận.

  • Thận trọng khi dùng propranolol cho bệnh nhân xơ gan mất bù. Ở bệnh nhân tăng áp lực tĩnh mạch cửa, điều trị bằng propranolol có thể làm tăng nguy cơ hôn mê gan.

  • Ảnh hưởng đến các xét nghiệm: propranolol đã được báo cáo là có ảnh hưởng đến định lượng bilirubin huyết thanh và xác định catecholamin.

  • Cảnh báo tá dược: Viên nén PROPRANOLOL 40mg có sử dụng tá dược màu vàng tartrazin có thể gây các phản ứng dị ứng.

SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

  • Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai: không nên dùng propranolol trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú trừ khi thật sự cần thiết. Thuốc chẹn thụ thể beta-adrenergic làm giảm tưới máu nhau thai, có thể dẫn đến thai chết lưu và sinh non. Các tác dụng phụ (hạ đường huyết, nhịp tim chậm) có thể xảy ra ở trẻ sơ sinh và thai nhi.

  • Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú: hầu hết các thuốc chẹn thụ thể beta-adrenergic sẽ đi vào sữa mẹ. Do đó, phụ nữ cho con bú không nên sử dụng.

ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC

  • Có thể xảy ra chóng mặt, buồn ngủ hoặc mệt mỏi, rối loạn thị giác, ảo giác, rối loạn tâm thần, thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC

  • Tương tác của thuốc:

    • Adrenalin (epinephrin): thận trọng khi dùng đường tiêm, hiếm gặp có thể dẫn đến co mạch, tăng huyết áp và chậm nhịp tim.

    • Thuốc gây mê: thận trọng khi dùng, có thể làm giảm phản xạ nhịp tim nhanh và tăng nguy cơ hạ huyết áp.

    • Chống loạn nhịp tim: thận trọng khi dùng đồng thời với thuốc chống loạn nhịp tim nhóm I như disopyramid, quinidin và amiodaron.

    • Thuốc chống đông máu: propranolol có thể làm giảm độ thanh thải và tăng nồng độ warfarin.

    • Thuốc trị đái tháo đường: một số triệu chứng của hạ đường huyết có thể bị che lấp.

    • Thuốc trị cao huyết áp: Dùng đồng thời Clonidin hoặc moxonidin có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp. Prazosin có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.

    • Thuốc trị đau nửa đầu: Thận trọng khi dùng ergotamin, dihydroergotamin. Dùng đồng thời rizatriptan có thể làm tăng nồng độ rizatriptan; liều khuyến cáo là rizatriptan 5mg và uống cách nhau 2 giờ.

    • Chlorpromazin: dùng đồng thời có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của cả hai loại thuốc.<