Viên nén Acyclovir 400mg V/10, H/30

Viên nén Acyclovir 400mg V/10, H/30

Nhóm Dinh Dưỡng


Thông tin chi tiết sản phẩm

ACYCLOVIR 400mg

DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 03 vỉ x 10 viên

THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC

- Thành phần hoạt chất:

Acyclovir: 400mg

- Thành phần tá dược: Microcrystalline cellulose PH 101, Povidone K30, Sodium starch glycolate, Colloidal silicon dioxide grade 200, Magnesium stearate.

CHỈ ĐỊNH

- Điều trị nhiễm virus Herpes simplex (HSV) ban đầu và tái phát ở da-niêm mạc bao gồm bộ phận sinh dục (ngoại trừ nhiễm HSV trẻ sơ sinh và nhiễm HSV nặng ở trẻ em suy giảm hệ miễn dịch).

- Dự phòng, điều trị nhiễm HSV, nhiễm HSV tái phát ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch.

- Điều trị bệnh thủy đậu và bệnh Zona.

CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG

Cách dùng: Dùng đường uống.

Liều dùng:

Người lớn:

- Điều trị nhiễm Herpes simplex: 200mg/lần, 5 lần/ngày, mỗi 4 giờ/lần, bỏ qua liều ban đêm. Thời gian điều trị 5 ngày. Trường hợp nhiễm virus ban đầu nặng, có thể phải kéo dài thời gian điều trị.

Bệnh nhân suy giảm miễn dịch nghiêm trọng (sau ghép tủy) hoặc những bệnh nhân giảm hấp thu ở ruột, có thể dùng liều 400mg hoặc cân nhắc dùng liều tiêm tĩnh mạch.

Bắt đầu điều trị càng sớm càng tốt khi xuất hiện nhiễm virus; đối với các đợt tái phát, nên dùng thuốc khi bắt đầu có dấu hiệu cảnh báo hoặc khi tổn thương mới xuất hiện.

- Điều trị nhiễm virus HSV ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch: 200mg/lần, 4 lần/ngày, mỗi 6 giờ/lần. Ở một số bệnh nhân có thể dùng liều 400mg/lần, 2 lần/ngày, mỗi 12 giờ/lần.

Có thể dùng liều 200mg/lần, 3 lần/ngày, mỗi 8 giờ/lần hoặc 2 lần/ngày, mỗi 12 giờ/lần.

Một số bệnh nhân có thể bị nhiễm virus đột phá khi dùng tổng liều 800mg Acyclovir hằng ngày. Liệu pháp trị liệu nên được gián đoạn định kỳ trong khoảng thời gian 6-12 tháng, để quan sát diễn tiến của bệnh.

- Dự phòng nhiễm virus HSV ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch: 200mg/lần, 4 lần/ngày, mỗi 6 giờ/lần. Bệnh nhân suy giảm miễn dịch nặng (sau ghép tủy) hoặc giảm hấp thu ở ruột, có thể tăng liều gấp đôi 400mg/lần hoặc cân nhắc dùng liều tiêm tĩnh mạch.

Thời gian dùng thuốc dự phòng được xác định bằng khoảng thời gian có thể xảy ra nguy cơ.

- Điều trị bệnh thủy đậu và Zona: 800mg/lần, 5 lần/ngày, mỗi 4 giờ/lần, bỏ qua liều ban đêm. Thời gian điều trị 7 ngày.

Bệnh nhân suy giảm miễn dịch nặng (sau ghép tủy) hoặc giảm hấp thu ở ruột, nên cân nhắc dùng đường tiêm tĩnh mạch.

Dùng thuốc càng sớm càng tốt sau khi xuất hiện nhiễm virus. Điều trị zona ngay sau khi thấy bắt đầu phát ban. Điều trị bệnh thủy đậu ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch nên bắt đầu trong vòng 24 giờ sau khi phát ban.

Trẻ em:

- Điều trị và dự phòng nhiễm HSV ở người suy giảm miễn dịch:

+ Trẻ ≥ 2 tuổi: dùng liều như người lớn.

+ Trẻ < 2 tuổi: dùng ½ liều người lớn.

+ Điều trị HSV ở trẻ sơ sinh nên dùng đường tiêm tĩnh mạch.

- Bệnh thủy đậu:

+ Trẻ ≥ 6 tuổi: 800mg/lần, 4 lần/ngày, thời gian điều trị 5 ngày.

+ Trẻ 2-5 tuổi: 400mg/lần, 4 lần/ngày, thời gian điều trị 5 ngày.

+ Trẻ < 2 tuổi: 200mg/lần, 4 lần/ngày, thời gian điều trị 5 ngày.

Có thể tính liều chính xác hơn dựa trên cân nặng là 20mg/kg (không vượt quá 800mg Acyclovir), 4 lần/ngày.

Chưa có dữ liệu dự phòng HSV hoặc điều trị zona ở trẻ em suy giảm miễn dịch.

Người cao tuổi: chỉnh liều đối với bệnh nhân có nguy cơ suy thận. Bổ sung đầy đủ nước khi dùng acyclovir liều cao.

Bệnh nhân suy thận: thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Cần bổ sung đủ nước. Điều trị HSV cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận theo liều khuyến cáo sẽ không làm tích lũy acyclovir ngay cả khi truyền tĩnh mạch:

- Nhiễm Herpes simplex có độ thanh thải creatinin < 10mL/phút: 200mg/lần, 2 lần/ngày, mỗi lần cách nhau 12 giờ.

- Bệnh Zona:

+ Độ thanh thải creatinin < 10mL/phút: 800mg/lần, 2 lần/ngày, mỗi 12 giờ/lần.

+ Độ thanh thải creatinin 10-25mL/phút: 800mg/lần, 3 lần/ngày, mỗi 8 giờ/lần.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Dị ứng với Acyclovir hoặc Valacyclovir hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC

- Người cao tuổi và bệnh nhân suy giảm chức năng thận:

+ Suy giảm chức năng thận: điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận, do acyclovir thải trừ qua thận.

+ Người cao tuổi có khả năng suy giảm chức năng thận: điều chỉnh liều trên đối tượng này. Cả người cao tuổi và bệnh nhân suy giảm chức năng thận đều có nguy cơ gặp phải các tác dụng trên thần kinh và thường sẽ được hồi phục sau khi ngừng thuốc.

Dùng acyclovir kéo dài hoặc lặp lại nhiều lần ở những người suy giảm miễn dịch nặng có thể làm giảm độ nhạy cảm với các chủng virus, dẫn đến không đáp ứng điều trị bằng acyclovir.

- Bù đủ nước cho những bệnh nhân dùng acyclovir đường uống liều cao.

- Tăng nguy cơ suy thận khi dùng chung với các thuốc gây độc thận.

- Chưa có đủ dữ liệu chứng minh rằng acyclovir có thể làm giảm biến chứng của bệnh thủy đậu ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch.

- Trẻ em: Acyclovir đường uống được khuyến cáo dùng cho trẻ em bị nhiễm HSV ở da và niêm mạc nhẹ. Trẻ sơ sinh bị nhiễm HSV và trẻ em bị suy giảm miễn dịch bị nhiễm HSV nặng nên dùng acyclovir đường tiêm tĩnh mạch.

SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai: chỉ nên dùng acyclovir cho phụ nữ có thai khi lợi ích lớn hơn nguy cơ.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú: dùng liều acyclovir 200mg/ngày, 5 lần/ngày, nồng độ acyclovir trong sữa mẹ khoảng từ 0,6-4,1 lần so với nồng độ trong huyết tương. Với mức nồng độ này lượng acyclovir vào cơ thể bé khoảng 0,3mg/kg/ngày. Thận trọng khi dùng acyclovir cho phụ nữ đang cho con bú.

ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC

Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.

ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN, HẠN DÙNG, TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG CỦA THUỐC

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Tiêu chuẩn chất lượng của thuốc: Tiêu chuẩn cơ sở.

LƯU Ý

Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc

Để xa tầm tay trẻ em

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

TÊN, ĐỊA CHỈ CỦA CƠ SỞ SẢN XUẤT THUỐC.

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TV.PHARM

Số 27, Đường Nguyễn Chí Thanh, Khóm 21, Phường Trà Vinh, Tỉnh Vĩnh Long, Việt Nam