SUSPENGEL

SUSPENGEL

Nhóm tiêu hóa

Viêm loét dạ dày-tá tràng cấp/mạn tính. Trào ngược dạ dày-thực quản.
Tăng tiết acid dạ dày, hội chứng dạ dày kích thích.
Phòng trị xuất huyết tiêu hóa.


Thông tin chi tiết sản phẩm

DẠNG BÀO CHẾ

  • Hỗn dịch uống.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

  • 20 gói x 10ml hỗn dịch uống.

Công thức

  • Nhôm hydroxyd 13%

    400mg

  • Magnesi hydroxyd 30% 

    400mg

  • Simethicone 30% emulsion

    40mg

  • Tá dược

    vừa đủ

CHỈ ĐỊNH

  • Suspengel làm giảm lượng acid trong dạ dày, giảm cơn đau dạ dày, giảm triệu chứng ợ nóng, khó tiêu, đầy hơi do khí hoặc do ăn uống quá nhiều.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân suy thận nặng

Cảnh báo và thận trong khi dùng thuốc

  • Cần dùng thận trọng với người có suy tim sung huyết, suy thận, phù, xơ gan và chế độ ăn ít natri và với người mới bị chảy máu đường tiêu hóa.
  • Người cao tuổi, do bệnh tật hoặc do điều trị thuốc có thể bị táo bón và phân rắn. Cần thận trọng về tương tác thuốc.
  • Không nên dùng thuốc cho những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp, không dung nạp fructose
  • Nhôm hydroxyd không an toàn cho bệnh nhân rối loạn chuyển hóa porphyrin đã từng chạy thận nhân tạo, vì nhôm có thể liên quan đến sự bất thường trong chuyển hóa porphyrin

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

  • Phụ nữ có thai: Không có dữ liệu về sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai, chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ.
  • Phụ nữ cho con bú: Tỷ lệ thuốc qua được sữa mẹ tương đương với lượng thuốc được hấp thu.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc

  • Sử dụng được cho người lái xe, vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của thuốc

  • SUSPENGEL có thể làm thay đổi hấp thu của các thuốc. Uống đồng thời với tetracyclin, digoxin, indomethacin, muối sắt, isoniazid, allopurinol, benzodiazepin, corticosteroid, penicilamin, phenothiazin, ranitidin, ketoconazol, itraconazol có thể làm giảm sự hấp thu của những thuốc này. Vì vậy, cần uống các thuốc này cách xa thuốc kháng acid.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC (ADR)

  • Nhôm hydroxyd làm giảm hấp thu do tạo phức khi dùng chung với digoxin và vitamin.
  • Không nên dùng chung với kháng sinh có chứa tetracyclin hoặc các muối tetracyclin.
  • Megnesi hydroxyd kiềm hóa nước tiểu thứ phát, có thể làm thay đổi bài tiết 1 số thuốc.
  • Dùng chung với quinidin làm tưng nồng độ quinidin trong huyết thanh và có thể gây qua liều quinidin.
  • Các thuốc kháng acid chứa nhôm có thể ngăn chặn hấp thu của các thuốc đối kháng
  • Polystyren sulfonat làm giảm khả năng gắn kết của nhựa vào kali, làm tăng nguy cơ nhiễm kiềm chuyển hóa ở bệnh suy thận.
  • Bệnh nhân suy thận cẩn thaajnkhi dùng chung nhôm hydroxyd và citrat, có thể làm tăng nồng độ nhôm
  • Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

  • Triệu chứng qua liều: Tiêu chảy, đau bụng, nôn ói. Dung liều cao có thể làm tăng nguy cơ mức bệnh hoặc làm nặng thêm tình trạng tắc ruột
  •  Xử trí quá liều: Nhôm và magnesi được thải trừ qua đường tiết niệu, điều trị trường hợp quá liều cấp tính bao gồm bù nước, lợi tiểu. Đối với người có chức năng thận suy giảm xem xét đến việc chạy thận nhân tạo hoặc thẩm phân phúc mạc.

Cách dùng, liều dùng

  • Cách dùng: Dùng đường uống, lắc đều trươc khi uống
  • Liều dùng: Dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc theo liều sau:

    + Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1-2 gói/ lần x 2-4 lần/ngày.

  • Hạn dùng:

    36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản

  • Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30ºC, tránh ánh sáng.

Tiêu chuẩn áp dụng

  • USP 30

Lưu ý

  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sỹ.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

Sản xuất tại

  • CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TV.PHARM.

    27 Nguyễn Chí Thanh, Khóm 2, Phường 9, Tp. Trà Vinh, Tỉnh Trà Vinh, Việt Nam