Nhóm tiêu hóa
Điều trị triệu chứng ỉa chảy cấp tính ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên. Điều trị triệu chứng ỉa chảy cấp tính kết hợp với hội chứng ruột kích thích ở người lớn từ 18 tuổi trở lên.
Thông tin chi tiết sản phẩm
Loperamid hydroclorid
2mg
Tá dược
vừa đủ 1 viên
(Lactose monohydrat, PVP K30, Polysorbat 80, Avicel PH 102, Aerosil 200,….)
Các phản ứng có hại phổ biến được báo cáo trong thử nghiệm lâm sàng khi dùng Loperamid.HCl điều trị ỉa chảy cấp tính: Táo bón (2,7%), đầy hơi (1,7%), nhức đầu (1,2%) và buồn nôn (1,1%).
Bảng 1: Báo cáo tần suất ADR Loperamid. HCl từ thử nghiệm lâm sàng trong điều trị ỉa chảy cấp tính hoặc đưa thuốc ra thị trường.
Nhóm hệ cơ quan Rối loạn hệ miễn dịch
Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn.phẩn ứng phản vệ/sốc phản vệ (a).
Nhóm hệ cơ quan Rối loạn hệ thần kinh
Thường gặp: Nhức đầu.
Ít gặp: Chóng mặt. buồn ngủ (*).
Hiếm gặp: Mất ý thức, sững sờ, trầm cảm, căng thẳng.
Nhóm hệ cơ quan Rối loạn mắt
Hiếm gặp: Co đồng tử.
Nhóm hệ cơ quan Rối loạn hệ tiêu hóa
Thường gặp: Táo bón, buồn nôn, đầy hơi.
Ít gặp: Đau bụng, khó chịu ở bụng, khô miệng, đau bụng trên, nôn mửa, đầy bụng (a).
Hiếm gặp: Tắt ruột (bao gồm cả liệt ruột (a)), phình đại tràng (a). (bao gồm nhiễm độc đại, tràng (b)), đau bụng.
Nhóm hệ cơ quan Rối loạn da và mô dưới da
Ít gặp: Rối loạn da và mô dưới da.
Hiếm gặp: Đốm trên da (a) (bao gồm hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì và ban đỏ đa dạng phù mạch (a), mề đay (a), ngứa (a).
(a).Báo cáo dựa trên quá trình thuốc lưu hành trên thị trường, không phân biệt chỉ định điều trị ỉa chảy cấp tính và mãn tính hay người lớn và trẻ em. Tần suất được ước tính từ tất cả các thử nghiệm lâm sàng với Loperamid. HCl (cấp tính và mãn tính), bao gồm thử nghiệm ở trẻ em < 12 tuổi (N = 3683) .
(b). Xem mục cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
Triệu chứng quá liều:
Trường hợp quá liều (bao gồm quá liều do rối loạn chức năng gan), ức chế thần kinh trung ương (buồn ngủ, rối loạn chức năng vận động, co đồng tử, tăng cơ bắp và suy hô hấp), táo bón, bí tiểu và tắt ruột có thể xảy ra.
Xử trí quá liều:
Theo dõi điện tâm đồ ở trường hợp kéo dài khoảng QT. Ức chế thần kinh trung ương do quá liều, dùng naloxon có thể được dùng như một thuốc giải độc. Vì thời gian tác dụng của Loperamid dài hơn thời gian tác dụng của naloxon (1 đến 3 giờ), nên phải theo dõi sát người bệnh và điều trị lặp lại với naloxon có thể được chỉ định.
Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ trong ít nhất 48 giờ để phát hiện các dấu hiệu ức chế thần kinh trung ương có thể xảy ra.
Liều dùng:
Ỉa chảy cấp ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều khởi đầu 2 viên (4 mg), sau đó mỗi lần đi lỏng uống 1 viên (2 mg). Liều thông thường 2-3 viên (6 - 8 mg)/ngày. Liều tối đa không quá 6 viên (12 mg)/ngày.
Ỉa chảy cấp tính kết hợp với hội chứng ruột kích thích ở người lớn từ 18 tuổi trở lên: Liều khởi đầu 2 viên (4 mg), sau đó mỗi lần đi lỏng uống 1 viên (2 mg). Liều tối đa không quá 6 viên (12 mg)/ngày.
Hạn dùng:
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TV.PHARM.
27 Nguyễn Chí Thanh, Khóm 2, Phường 9, Tp. Trà Vinh, Tỉnh Trà Vinh, Việt Nam