Products Products
NEO CORCLION

NEO CORCLION

Nhóm hô hấp

Điều trị các triệu chứng ho, long đờm, ho mãn tính; hay ho do họng và phế quản bị kích thích khi cảm lạnh thông thường hoặc khi hít phải chất kích thích.


Description

DẠNG BÀO CHẾ

  • Viên bao đường.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

  • Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Công thức

  • Terpin hydrat

    100mg

  • Dextromethorphan.HBr

    10mg

  • Tá dược

    vừa đủ 1 viên

(Lactose, tinh bột mì, avicel 101, gelatin, Sucrose, gôm arabic,..)

CHỈ ĐỊNH

  • Phòng ngừa và điều trị hen phế quản mạn tính ở người lớn và trẻ em 6 tháng tuổi trở lên.
  • Phòng ngừa cơn co thắt phế quản ở bệnh nhân hen do vận động gắng sức.
  • Giảm các triệu chứng trong viêm mũi dị ứng:

    + Viêm mũi dị ứng theo mùa ở người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên.

    + Viêm mũi dị ứng quanh năm ở người lớn và trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên

    .

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
  • Suy hô hấp ở bất cứ mức độ nào, ho của người hen suyễn, cao huyết áp, bệnh tim, tiểu đường, bệnh tuyến giáp.
  • Không dùng cho bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế monoamin oxydase (IMAO).
  • Trẻ em dưới 30 tháng tuổi, trẻ em có tiền sử động kinh hoặc co giật do sốt cao.

Đặc tính dược lực học

  • Terpin hydrat có tác dụng hydrat hóa dịch nhầy phế quản, có tác dụng long đờm, giúp lông mao biểu mô phế quản hoạt động dễ dàng để tống đờm ra ngoài.
  • Dextromethorphan hydrobromid là chất giảm ho có tác dụng lên trung tâm ho ở hành não. Mặc dù cấu trúc hóa học có liên quan đến morphin, nhưng dextromethorphan không có tác dụng giảm đau và nói chung rất ít tác dụng an thần.
  • Dextromethorphan được chỉ định dùng giảm ho nhất thời do kích thích nhẹ ở phế quản và họng như cảm lạnh thông thường hoặc hít phải các chất kích thích.
  • Dextromethorphan có hiệu quả nhất trong điều trị ho mạn tính, không có đờm.

Đặc tính dược động học

  • Terpin hydrat hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, chuyển hóa ở gan và được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hóa. Sự bài tiết phụ thuộc vào pH và lưu lượng nước tiểu. Sau khi uống, thời gian bán thải của thuốc là 2-4 giờ.
  • Dextromethorphan hydrobromid được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và có tác dụng trong vòng 15-30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6-8 giờ. Dextromethorphan hydrobromid được chuyển hóa ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hóa demethyl, trong số đó có dextrophan cũng có tác dụng giảm ho nhẹ.

Cảnh báo và thận trong khi dùng thuốc

  • Không được uống rượu, các thuốc ức chế thần kinh trung ương và các loại nước giải khát có chứa cồn khi dùng thuốc.
  • Thận trọng khi dùng thuốc ở người bệnh bị ho có quá nhiều đờm và ho mạn tính ở người hút thuốc, hen hoặc tràn khí; người bệnh có nguy cơ hoặc đang bị suy giảm hô hấp.
  • Có thể bị phụ thuộc thuốc trong trường hợp dùng liều cao và kéo dài.
  • Dùng dextromethorphan có liên quan đến giải phóng histamin và nên thận trọng với trẻ em bị dị ứng.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

  • Không dùng cho phụ nữ có thai hay cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc

  • Thuốc có thể gây buồn ngủ nên lưu ý khi sử dụng thuốc cho người lái tàu, xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của thuốc

  • Không nên dùng thuốc với các thuốc ức chế monoamin oxydase (MAO) vì có thể xảy ra một số triệu chứng: sốt cao, tăng huyết áp và có thể xảy ra chảy máu não, thậm chí tử vong.
  • Khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể làm tăng tác dụng của thuốc.
  • Quinidin làm tăng nồng độ dextromethorphan trong huyết thanh và tăng các tác dụng không mong muốn của dextromethorphan.
  • Có báo cáo về sự tương kỵ giữa dextromethorphan hydrobromid với penicilin, tetracyclin, salicyclat, natri phenobarbital.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC (ADR)

  • Có thể xảy ra buồn nôn, nôn, mệt mỏi, chóng mặt, nhịp tim nhanh, táo bón, dị ứng ngoài da, nổi mày đay, co thắt phế quản, thỉnh thoảng thấy buồn ngủ nhẹ, rối loạn tiêu hóa. Đau bụng có thể xảy ra khi uống terpin hydrat trong lúc đói. Hành vi kỳ quặc do ngộ độc, ức chế hệ thần kinh trung ương và suy hô hấp có thể xảy ra khi dùng liều quá cao

Quá liều và cách xử trí

  • Biểu hiện quá liều liên quan đến dextromethorphan: buồn nôn, nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bí tiểu tiện, ảo giác, mất điều hòa, suy hô hấp, co giật.
  • Xử trí: Điều trị hỗ trợ, dùng naloxon 2mg tiêm tĩnh mạch, cho dùng liều nhắc lại nếu cần tới tổng liều 10mg.

Cách dùng, liều dùng

  • Cách dùng: Dùng đường uống.
  • Liều dùng:

    Người lớn: uống 2 viên/lần, ngày 2 - 3 lần.

    Trẻ em > 30 tháng tuổi: 1 - 2 viên/ngày, chia ra 2 - 3 lần.

  • Hạn dùng:

    36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản

  • Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30ºC, tránh ánh sáng.

Tiêu chuẩn áp dụng

  • TCCS

Lưu ý

  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sỹ.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

Sản xuát tại

  • CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TV.PHARM.

    27 Nguyễn Chí Thanh, Khóm 2, Phường 9, Tp. Trà Vinh, Tỉnh Trà Vinh, Việt Nam