Products Products
SPACMARIZINE

SPACMARIZINE

Nhóm tiêu hóa

Chống đau do co thắt cơ trơn ở đường tiêu hóa như hội chứng ruột kích thích, bệnh đau túi thừa của ruột kết, đau do co thắt đường mật, cơn đau quặn thận.
Thống kinh nguyên phát.


Description

DẠNG BÀO CHẾ

  • Hỗn dịch uống.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

  • 20 gói x 10g hỗn dịch uống.

Công thức

  • Alverin (dưới dạng Alverin citrat)

    40mg

  • Tá dược

    vừa đủ 1 viên

(Lactose monohydrat, PVP K30, Starch 1500, Tinh bột biến tính,….)

CHỈ ĐỊNH

  • Chống đau do co thắt cơ trơn ở đường tiêu hóa như hội chứng ruột kích thích, bệnh đau túi thừa của ruột kết, đau do co thắt đường mật, cơn đau quặn thận.
  • Thống kinh nguyên phát.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Tắc ruột hoặc liệt ruột.
  • Tắc ruột do phân.
  • Mất trương lực đại tràng.

Đặc tính dược lực học

  • Nhóm dược lý: Chống co thắt cơ trơn.
  • Alverin citrat có tác dụng trực tiếp đặc hiệu chống co thắt cơ trơn ở đường tiêu hóa và tử cung, nhưng không ảnh hưởng đến tim, mạch máu và cơ khí quản ở liều điều trị.
  • Gần đây tác dụng của alverin citrat trên đường tiêu hóa được xác định do 3 cơ chế: Chẹn kênh calci; làm giảm tính nhạy cảm của ruột; ức chế thụ thể serotonin 5HT1A.

Đặc tính dược động học

  • Sau khi được hấp thu từ đường tiêu hóa, alverin citrat chuyển hóa nhanh chóng thành chất chuyển hóa có hoạt tính, nồng độ cao nhất trong huyết tương đạt được sau khi uống 1-1,5 giờ. Sau đó thuốc được chuyển hóa tiếp thành các chất không còn hoạt tính và được thải trừ ra nước tiểu bằng bài tiết tích cực ở thận.

Cảnh báo và thận trong khi dùng thuốc

  • Tham khảo ý kiến bác sĩ nếu xuất hiện các triệu chứng sau (mới hoặc các triệu chứng còn dai dẳng, xấu hơn, không cải thiện sau 2 ngày điều trị)
  • Chảy máu ở ruột, cảm thấy buồn nôn, mất cảm giác ngon miệng và sụt cân, nhợt nhạt và cảm thấy mệt mỏi, táo bón nặng, sốt, vừa mới đi du lịch nước ngoài,tiểu khó hoặc đau khi đi tiểu.
  • Và nên hỏi ý kiến của bác sĩ đối với bệnh nhân từ 40 tuổi trở lên.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

  • Thời kỳ mang thai: Không có dữ liệu về sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai, chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ.
  • Thời kỳ cho con bú: Không nên dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú vì bằng chứng về độ an toàn còn giới hạn.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc

  • Nếu bị chóng mặt khi dùng alverin citrat thì không nên dùng khi lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của thuốc

  • Chưa ghi nhận.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC (ADR)

  • Phản ứng chung: buồn nôn, đau đầu chóng mặt, ngứa, phát ban, phản ứng dị ứng (kể cả phản vệ)
  • Rối loạn hệ miễn dịch: phản ứng dị ứng, sốc phản vệ, khó thở và/hoặc khò khè.
  • Rối loạn hệ thần kinh: nhức đầu, chóng mặt.
  • Rối loạn hệ tiêu hóa: buồn nôn.
  • Rối loạn gan- mật: vàng da do viêm gan, thường xử lý bằng cách ngưng sử dụng alverin.
  • Rối loạn da và mô dưới da: ngứa, phát ban.
  • Thông báo cho bác sĩ biết những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

  • Triệu chứng: Hạ huyết áp và triệu chứng nhiễm độc giống atropin.
  • Xử trí quá liều: như khi ngộ độc atropin nếu do uống quá liều thì phải rửa dạ dày, nên cho uống than hoạt tính trước khi rửa dạ dày và cần có biện pháp hỗ trợ điều trị hạ huyết áp.
  • Có thể tử vong khi quá liều với liều rất cao.

Cách dùng, liều dùng

  • Cách dùng: Dùng đường uống.
  • Liều dùng:

    Người lớn (kể cả người cao tuổi): mỗi lần uống 2 -3 viên, ngày 1 - 3 lần.

    Trẻ em dưới 12 tuổi không nên dùng.

    Đọc kĩ hướng dẫn trước khi dùng.

  • Hạn dùng:

    36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản

  • Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30ºC, tránh ánh sáng.

Tiêu chuẩn áp dụng

  • TCCS

Lưu ý

  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sỹ.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

Sản xuát tại

  • CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TV.PHARM.

    27 Nguyễn Chí Thanh, Khóm 2, Phường 9, Tp. Trà Vinh, Tỉnh Trà Vinh, Việt Nam