Products Products
Dextromethorphan 15mg (chai 100 viên, Hộp 10 vỉ x 10 viên )

Dextromethorphan 15mg (chai 100 viên, Hộp 10 vỉ x 10 viên )

Nhóm hô hấp

Điều trị triệu chứng ho do họng và phế quản bị kích thích khi cảm lạnh thông thường hoặc khi hít phải chất kích thích.
Ho không có đờm, mạn tính.


Description

DẠNG BÀO CHẾ

  • Viên nén bao phim.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

  • Hộp 03 vỉ x 10 viên, Chai 500 viên.

Công thức

  • Dextromethorphan.HBr

    15mg

  • Tá dược

    vừa đủ 1 viên

(Avicel PH 101, Aerosil 200, PVP K30, Crospovidon, Magnesium stearate, HPMC E6,..)

CHỈ ĐỊNH

  • Điều trị triệu chứng ho do họng và phế quản bị kích thích khi cảm lạnh thông thường hoặc khi hít phải chất kích thích.
  • Ho không có đờm, mạn tính.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn cảm với dextromethorphan và bất kì thành phần nào của thuốc.
  • Thuốc ức chế monoamin oxydase (IMAO), thuốc ức chế tái hấp thu serotonin (SSRI), thuốc điều trị trầm cảm, tâm thần, bệnh Parkinson.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi.

Đặc tính dược lực học

  • Dextromethorphan hydrobromid là thuốc giảm ho có tác dụng lên trung tâm ho ở hành não. Mặc dù cấu trúc hóa học có liên quan đến morphin, nhưng dextromethorphan không có tác dụng giảm đau và nói chung rất ít tác dụng an thần.
  • Dextromethorphan được dùng giảm ho nhất thời do kích thích nhẹ ở phế quản và họng như cảm lạnh thông thường hoặc hít phải các chất kích thích.
  • Dextromethorphan có hiệu quả nhất trong điều trị ho mạn tính, không có đờm.

Đặc tính dược động học

  • Hấp thu, phân bố dextromethorphan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và có tác dụng trong vòng 15 - 30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6 - 8 giờ (12 giờ với dạng giải phóng chậm).
  • Thuốc được chuyển hóa ở gan.
  • Thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hóa demethyl, trong số đó có dextrophan cũng có tác dụng giảm ho nhẹ.

Cảnh báo và thận trong khi dùng thuốc

  • Người bệnh bị ho có quá nhiều đờm và ho mạn tính ở người hút thuốc, hen suyễn cấp tính hoặc giãn phế nang.
  • Ngưng dùng thuốc nếu ho kéo dài hơn 7 ngày, kèm theo sốt, phát ban hoặc nhức đầu dai dẳng.
  • Người bệnh có nguy cơ hoặc đang bị suy giảm hô hấp.
  • Dùng dextromethorphan có liên quan đến giải phóng histamin và nên thận trọng với trẻ em bị dị ứng.
  • Dextromethorphan có thể gây ra ảo giác khi dùng quá liều điều trị.
  • Thận trọng với bệnh nhân có uống rượu, đang dùng các loại thuốc chứa cồn trong khi điều trị.
  • Không nên dùng quá liều khuyến cáo.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

  • Thời kỳ mang thai: Dextromethorphan được coi là an toàn khi dùng cho người mang thai và không có nguy cơ cho bào thai. Nhưng nên thận trọng khi dùng các chế phẩm phối hợp có chứa cồn và nên tránh dùng trong khi mang thai. Một số tác giả khuyên người mang thai không nên dùng các chế phẩm có dextromethorphan.
  • Thời kỳ cho con bú: Tránh dùng các chế phẩm phối hợp dextromethorphan với cồn cho người cho con bú .

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc

  • Dextromethorphan có thể chóng mặt. Nếu có triệu chứng trên thì không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của thuốc

  • Các thuốc ức chế cytochrom P450, isoenzym CYP2D6 như amiodaron, haloperidol, propafenon, thioridazin, quinidin, làm giảm chuyển hóa dextromethorphan ở gan, làm tăng nồng độ chất này trong huyết thanh và tăng các phản ứng có hại của dextromethorphan.
  • Không dùng đồng thời với các thuốc ức chế MAO (chọn lọc và không chọn lọc) vì nguy cơ phát triển hội chứng serotonin như tiêu chảy, nhịp tim nhanh, đổ mồ hôi, run, lú lẫn hoặc hôn mê.
  • Tránh dùng đồng thời với rượu, thức ăn, đồ uống có cồn hoặc các loại thuốc có chứa cồn do làm tăng tác dụng an thần của thuốc.
  • Dùng đồng thời với các thuốc ức chế thần kinh trung ương như dẫn xuất morphin (thuốc giảm đau, thuốc chống ho), thuốc an thần barbiturat, benzodiazepin, thuốc ngủ, thuốc chống trầm cảm, thuốc kháng histamin H1, clonidin, baclofen, thalidomid: có thể tăng cường tác dụng ức chế thần kinh trung ương của những thuốc này hoặc của dextromethorphan.
  • Các dẫn xuất morphin khác (thuốc giảm đau, thuốc chống ho) có thể dẫn đến suy hô hấp đặc biệt là ở người cao tuổi.
  • Dùng đồng thời với linezolid gây hội chứng giống hội chứng serotonin.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC (ADR)

  • Thường gặp:

    - Toàn thân: Mệt mỏi, chóng mặt.

    - Tuần hoàn: Nhịp tim nhanh.

    - Tiêu hóa: Buồn nôn.

    - Da: Đỏ bừng

  • Ít gặp: da nổi mày đay.
  • Hiếm gặp Thỉnh thoảng thấy buồn ngủ nhẹ, rối loạn tiêu hóa
  • Thông báo cho bác sỹ biết những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

  • Triệu chứng quá liều bao gồm buồn nôn và nôn, suy nhược thần kinh trung ương, chóng mặt, rối loạn vận động, buồn ngủ, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bí tiểu tiện, rối loạn tâm thần và suy hô hấp.
  • Cách xử trí: điều trị hỗ trợ, dùng naloxon 2 mg tiêm tĩnh mạch, nhắc lại nếu cần tới tổng liều 10 mg. Súc rửa dạ dày.

Cách dùng, liều dùng

  • Cách dùng: Dùng đường uống.

  • Liều dùng:

    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 02 viên/ lần, ngày 2 - 3 lần.

    Trẻ em dưới 12 tuổi: nên dùng dạng bào chế thích hợp.

  • Hạn dùng:

    36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản

  • Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30ºC, tránh ánh sáng.

Tiêu chuẩn áp dụng

  • TCCS

Lưu ý

  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sỹ.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

Sản xuát tại

  • CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TV.PHARM.

    27 Nguyễn Chí Thanh, Khóm 2, Phường 9, Tp. Trà Vinh, Tỉnh Trà Vinh, Việt Nam